Hiện tại, Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) có mức thu cao nhất - 150 triệu đồng với ngành Y khoa. Một số ngành ở vài trường thu dưới 18 triệu đồng như ở trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế; Học viện Quản lý giáo dục, Đại học Đông Đô (Hà Nội).
Học phí cao thường ở khối ngành Y Dược hoặc với các chương trình liên kết quốc tế, định hướng nghề nghiệp, chất lượng cao. Với chương trình chuẩn, các trường thu chủ yếu trong khoảng 20-40 triệu đồng.
So với năm ngoái, hầu hết tăng học phí trong khoảng 10%, một số trường tăng mạnh hơn như Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (khoảng 12-47%).
Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được ước tính như sau: [giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình]/số năm học.
Tính đến thời điểm hiện tại, đã có hơn 200 đại học đã công bố phương án tuyển sinh năm nay, trong đó hơn 50 trường nêu học phí dự kiến. Ảnh minh họa
Với nhóm công bố học phí theo kỳ, học phí năm học 2026-2027 được ước tính theo số kỳ trong năm đầu đại học.
Với các trường công bố học phí cả khóa, học phí một năm được ước tính bằng cách chia trung bình cho số năm học.
Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.
Hiện tại, mức học phí đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên được áp dụng theo khung trần cho từng nhóm ngành. Trong đó, trần học phí năm học 2026-2027 ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên là 17,1-35 triệu đồng một năm (tính 10 tháng).
Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên, học phí có thể gấp 2,5 lần mức trên. Riêng với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí. Thí sinh cần đọc kỹ đề án tuyển sinh và chính sách học phí của từng trường trước khi đăng ký.
Ngoài ra, thí sinh cần lưu ý học phí không cố định trong suốt khóa học; nhiều trường công bố lộ trình tăng theo từng năm, với mức báo trước 10-15% mỗi năm, thực hiện theo Nghị định số 81/2021 và 93/2023 của Chính phủ.